Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, an toàn
Theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Dịch vụ tin cậy bao gồm: Dịch vụ cấp dấu thời gian; dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Tại Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, Chính phủ nêu rõ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy.
Theo Nghị định, doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy. Khi đăng ký bất kỳ dịch vụ tin cậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử. Trong đó, các điều kiện tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử được quy định chi tiết như sau:
Về điều kiện tài chính để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện một trong các hình thức sau:
1- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam áp dụng cho một hoặc các dịch vụ tin cậy. Mức ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam cho mỗi 300 nghìn thuê bao và không thấp hơn 10 tỷ đồng Việt Nam, với điều kiện doanh nghiệp không được thu tiền trả trước quá 01 năm từ thuê bao.
2- Mua bảo hiếm trách nhiệm, thiệt hại đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm quyền lợi của thuê bao trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ.
Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật
Nhân lực về vận hành hệ thống gồm: Quản trị, vận hành, an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát quyền ra vào, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số, quản lý vòng đời khóa.
Nhân lực cung cấp dịch vụ gồm: Kiểm toán kỹ thuật, bảo mật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành; xác minh danh tính thuê bao (đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu).
Nhân lực chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo.
Nhân lực chịu trách nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời khóa có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin hoặc gần đào tạo về công nghệ thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo.
Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ
Theo Nghị định, phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng chung cho các loại dịch vụ tin cậy, phải thể hiện các nội dung sau: (*)
Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ tin cậy; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng.
Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi; thuê bao có thể truy cập, sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.
Bảo đảm mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng bảo đảm khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng.
Cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử.
Thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục vụ cho dịch vụ tin cậy.
Hệ thống thông tin phải bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
Kiểm soát sự ra vào, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị.
Dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 km và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.
Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam.
Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định (*) nêu trên và bổ sung các nội dung sau:
Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường truyền.
Giải pháp cung cấp thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Đối với dịch vụ dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định (*) nêu trên và bổ sung các nội dung sau: Nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia; giải pháp cung cấp thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Điều 29 Luật Giao dịch điện tử nêu rõ điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy như sau:
1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy bao gồm:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
c) Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
d) Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
đ) Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2025.
Tin mới
Lạng Sơn: Phát hiện, tịch thu hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm, Đội Quản lý thị trường số 6 đã tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với Hộ kinh doanh N.Đ.Q.
Đội Quản lý thị trường số 10 phát hiện cơ sở sản xuất chè giả mạo nhãn hiệu
Đội Quản lý thị trường số 10 thuộc Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh vừa phát hiện cơ sở sản xuất hơn 1.200 gói chè giả mạo nhãn hiệu Chè Liên Đà Nẵng cùng nhiều nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
Đội Quản lý thị trường số 2 tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành của Ban Chỉ đạo 389 xã Đức Thọ
Tập trung kiểm tra các nhóm hàng hóa có nguy cơ phát sinh vi phạm cao, kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các hộ kinh doanh trên địa bàn.
Ninh Bình: Cao điểm phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm an toàn thực phẩm, tăng sức răn đe trên thị trường
Tăng cường phối hợp giữa lực lượng Quản lý thị trường và Công an tỉnh Ninh Bình trong kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm đang góp phần kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.
Đội Quản lý thị trường số 2 phát hiện, xử lý hàng hóa có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu Gucci và Louis Vuitton
Thực hiện Công văn số 1101/QLTT-NVTH ngày 02/7/2026 của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Cao Bằng về việc tiếp tục thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Đội Quản lý thị trường số 2 đã tăng cường công tác quản lý địa bàn, kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh hàng hóa.
Đội Quản lý thị trường số 3 tăng cường kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Thực hiện Công văn số 758/CCQLTT-NV ngày 03/7/2026 của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa về việc tiếp tục đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Đội Quản lý thị trường (QLTT) số 3 đã tăng cường công tác quản lý địa bàn, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát thị trường. Ngày 06/8/2026, Đội QLTT số 3 phối hợp với Công ty Luật TNHH Phạm và Liên Danh tiến hành kiểm tra 03 cơ sở kinh doanh phụ tùng xe máy trên địa bàn được phân công quản lý.










